FFU, BFU phòng sạch
Khối quạt lọc 2x4 ft, 2x2 ft: lọc H13/H14, motor AC hoặc EC, vỏ thép sơn tĩnh điện hoặc inox.
Báo giá trong 24hXem chi tiết
Vách, trần và cửa dạng tấm sandwich có bề mặt phẳng, kín, dễ vệ sinh, dùng để dựng nhanh phòng sạch cho nhà máy xây mới hoặc cải tạo.
Giá phụ thuộc cấu hình và số lượng nên không niêm yết. Gửi yêu cầu để nhận báo giá chi tiết trong 24 giờ làm việc khi đủ thông tin.
Panel phòng sạch là tấm sandwich gồm hai mặt kim loại (thép mạ sơn tĩnh điện, inox hoặc nhôm) kẹp một lớp lõi cách nhiệt. Bề mặt phẳng, ít khe nối và không thấm nước nên khó đọng bụi, chịu được lau chùi và tẩy rửa thường xuyên. Đó là những yêu cầu cơ bản của vật liệu bề mặt trong phòng sạch.
Khác với xây tường gạch rồi sơn, hệ vách panel được sản xuất sẵn theo module, lắp bằng nẹp và keo silicone nên thi công nhanh, ít bụi và dễ tháo lắp khi mở rộng. Giữa tường, sàn và trần thường dùng nẹp bo tròn (coving) để loại bỏ góc chết, nơi bụi và vi sinh dễ tích tụ.
Cửa phòng sạch cần cùng nguyên tắc: bề mặt phẳng, khe hở nhỏ, không gờ đọng bụi, đóng kín tốt để giữ chênh áp. Ở các phòng đệm (airlock) thường bổ sung khóa liên động để không mở hai cửa cùng lúc.
Nhẹ, chi phí thấp, phù hợp khu vực không yêu cầu chống cháy cao. Cần kiểm tra yêu cầu PCCC của dự án trước khi chọn.
Cách nhiệt tốt, tấm kín và cứng, hay dùng cho phòng cần giữ nhiệt hoặc kho mát. PIR thường được chọn khi cần chịu nhiệt tốt hơn PU thường.
Chống cháy tốt, cách âm tốt, tấm nặng hơn nên cần tính tải trọng khung và trần.
Nhẹ hơn rockwool, cách âm và cách nhiệt tốt, thường dùng cho vách và trần phòng sạch quy mô vừa.
Tấm phẳng, nhẹ, hay dùng cho cánh cửa và vách ngăn nhẹ bên trong.
Cửa panel một cánh, hai cánh; cửa thép sơn tĩnh điện có ô kính; cửa trượt. Tùy chọn: khóa liên động, ô kính quan sát phẳng, tay nắm âm, thanh đẩy.
| Hạng mục | Quy cách thường gặp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Độ dày panel | 50 mm, 75 mm, 100 mm | Dày hơn khi cần cách nhiệt, cách âm hoặc vách cao |
| Bề rộng tấm (module) | Khoảng 950 mm hoặc 1.150 mm | Tùy loại lõi và nhà sản xuất |
| Chiều dài tấm | Cắt theo chiều cao vách / bản vẽ | Giới hạn bởi vận chuyển và lắp đặt |
| Bề mặt | Thép mạ sơn tĩnh điện, inox 304, nhôm | Inox khi tẩy rửa bằng hóa chất mạnh hoặc môi trường ẩm |
| Độ dày lớp kim loại | Khoảng 0,4 đến 0,6 mm | Ảnh hưởng độ phẳng và độ bền va đập |
| Phụ kiện góc, nối | Nẹp bo tròn nhôm, nẹp U, nẹp nối, nẹp chân | Đồng bộ màu và vật liệu với tấm |
| Cửa một cánh | Khoảng 900 × 2.100 mm | Kích thước khác làm theo yêu cầu |
| Cửa hai cánh | Khoảng 1.600 đến 1.800 × 2.100 mm | Dùng cho luồng vật liệu, xe đẩy |
| Ô kính quan sát | Kính hai lớp, phẳng hai mặt, lắp ngang mặt cánh | Tùy chọn cho cửa và vách |
| Liên động cửa (interlock) | Tùy chọn cho phòng đệm | Cần thống nhất với hệ điều khiển |
Thông số tham khảo, tùy cấu hình. Liên hệ kỹ sư để xác nhận trước khi chọn.
Tên tiêu chuẩn chỉ để tham chiếu khi thiết kế và đo kiểm. Hồ sơ, chứng nhận cụ thể của từng lô hàng hoặc công việc cần được yêu cầu và đối chiếu khi báo giá.
Điền form, nhắn Zalo hoặc gọi hotline với thông tin cơ bản của dự án.
Kỹ sư trao đổi để chốt cấp sạch, quy cách và cấu hình phù hợp.
Báo giá chi tiết trong 24 giờ làm việc khi đủ thông tin; có thể điều chỉnh theo phương án.
Chốt phương án, chuẩn bị hàng hoặc nhân sự, giao hàng, lắp đặt và nghiệm thu theo thỏa thuận.
Điều kiện giao hàng, lắp đặt, bảo hành, hồ sơ chất lượng và tài liệu bàn giao được ghi rõ trong báo giá của từng đơn hàng.
Phụ thuộc yêu cầu PCCC và điều kiện sử dụng của dự án. Lõi bông khoáng hoặc PIR thường được cân nhắc khi cần chống cháy tốt; EPS chỉ nên dùng ở khu vực được phép. Kỹ sư sẽ đối chiếu với hồ sơ thiết kế của bạn trước khi đề xuất.
Khác nhau chủ yếu ở độ cứng, cách nhiệt và cách âm. Tấm dày hơn chịu nhịp lớn tốt hơn nhưng nặng và đắt hơn. Với phòng sạch thông thường 50 mm hay được dùng cho vách ngăn trong, 75 mm trở lên cho vách ngoài hoặc vách cao.
Cánh cửa có bề mặt phẳng, ít gờ, khe hở nhỏ và gioăng kín để giữ chênh áp; ô kính lắp ngang mặt để không đọng bụi. Ở phòng đệm có thể thêm khóa liên động để hai cửa không mở cùng lúc.
Nên có. Nẹp bo tròn giữa vách với sàn, vách với trần và giữa hai vách giúp loại bỏ góc vuông, dễ lau chùi và hạn chế tích tụ bụi, vi sinh.
Giá phụ thuộc loại lõi, độ dày, vật liệu bề mặt, số lượng và cấu hình cửa. Để so sánh đúng, chúng tôi báo giá theo bản vẽ hoặc danh mục cụ thể. Gửi yêu cầu để nhận báo giá trong 24 giờ làm việc khi đủ thông tin.
Mặt bằng hoặc kích thước phòng, chiều cao, cấp sạch, số lượng cửa và yêu cầu chống cháy. Chưa có bản vẽ vẫn gửi được; kỹ sư sẽ hỏi thêm các thông tin còn thiếu.
Nếu bạn cần tư vấn từ khâu thiết kế (chọn cấp sạch, bố trí luồng người và vật liệu, hệ HVAC) thay vì chỉ mua một hạng mục, hãy đọc hướng dẫn thiết kế hoặc gửi yêu cầu để kỹ sư tư vấn.
Đọc thêm để hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật trước khi chọn cấu hình.
Khối quạt lọc 2x4 ft, 2x2 ft: lọc H13/H14, motor AC hoặc EC, vỏ thép sơn tĩnh điện hoặc inox.
Báo giá trong 24hXem chi tiết
Khoang sạch khung và vách module, trần FFU; dựng nhanh trong xưởng, mở rộng hoặc di dời được.
Báo giá trong 24hXem chi tiết
Đếm tiểu phân, thử rò rỉ lọc HEPA, lưu lượng gió, chênh áp, nhiệt độ, độ ẩm; báo cáo theo ISO 14644.
Báo giá trong 24hXem chi tiết
Kỹ sư phản hồi và báo giá trong 24 giờ làm việc khi đủ thông tin. Liên hệ qua form, Zalo hoặc hotline.